Tổng hợp về kem chống nắng 6/2019: Vật lý vs Hóa học

Cũng như mặt nạ đất sét, kem chống nắng là một phần quan trọng trong skincare của các chị em phụ nữ, đặc biệt khi ra đường vào giữa trưa hoặc đi tắm biển. Nhưng liệu bạn có biết loại kem chống nắng bạn dùng là kem chống nắng vật lý hay hóa học và ưu nhược điểm của từng loại như thế nào? Hãy cùng Định Giá Đúng tìm hiểu kĩ hơn về hai loại kem chống nắng vật lý và hóa học trong bài viết này nhé!

Kem chống nắng là gì?

1. Kem chống nắng là gì?

Kem chống nắng là một dòng sản phẩm chuyên dụng để bảo vệ làn da của bạn khỏi các tác động xấu từ ánh nắng mặt trời. Những tia đó gọi chung là tia cực tím hay còn gọi là tia UV, là tác nhân chính khiến da bị đen sạm. Kem chống nắng vật lý và hóa học sẽ có các cách khác nhau để bảo vệ da bạn khỏi tia UV.

Những tia UV gây hại này có khả năng gây tổn thương cho da của bạn, không chỉ ở cấp độ vật lý mà còn ở cấp độ tế bào. Tia UV chính là tác nhân khiến cho các tế bào ung thư da phát triển và chắc chắn bạn không hề muốn gặp phải vấn đề này.

Tia UV gồm 3 loại: tia UVA, UVB và UVC.

Các loại tia UV khác nhau
Các loại tia UV khác nhau

1.1. Tia UVA (Ultraviolet A )

Tia tử ngoại bước sóng A (tia UVA) là loại tia ánh sáng mặt trời có bước sóng từ 400-315nm.

Thời gian hoạt động của tia UVA như sau:

– Từ trước 10:00 – sau 14:00 chiếm khoảng 99% lượng tia cực tím chiếu xuống mặt đất.

– Từ 10:00 – 14:00 chiếm 95%.

Tia UVA và tia UVB
Tia UVA và tia UVB

Tia UVA sẽ phá huỷ các mô liên kết, phá huỷ sự săn chắc và đàn hồi , là nguyên nhân gây đen da và lão hoá da (nám, nhăn da, chảy xệ…). Dễ tích tụ và gây ra một số bệnh ung thư nguy hiểm nếu da bạn không được bảo vệ đúng cách.

1.2. Tia UVB (Ultraviolet B )

Tia tử ngoại bước sóng B (tia UVB) là các ánh sáng mặt trời có bước sóng tầm trung, chỉ tác động lên lớp biểu bì da. Các tia này có nhiệt độ cao gây ra hiện tượng cháy nắng, làm đỏ da, bỏng da, kích ứng da, làm mất nước và giảm khả năng miễn dịch của da.

Một điều đáng lưu ý là tia UVB có thể bị ngăn bởi sương mù, mây, kính hoặc cửa sổ nhưng tia UVA thì không. Vì vậy dù là ngày râm mát hay ở trong phòng, chúng ta vẫn chịu tác hại của tia UVA. Nếu không phòng chống các tia UVA đúng cách, các bạn hoàn toàn có thể bị các tia tử ngoại tấn công.

Tia UVA và tia UVB
Tia UVA và tia UVB

1.3. Tia UVC (Ultraviolet C)

Tia tử ngoại bước sóng C (tia UVC) là các ánh sáng mặt trời có bước sóng ngắn, cực kì nguy hiểm, là nguyên nhân chính gây ung thư da.

Tia UVC thường sẽ bị tầng Ozon (O3) hấp thụ hoàn toàn nhưng đối với việc ô nhiễm môi trường khiến tầng Ozon bị thủng như hiện nay thì chúng ta phải cực kì cẩn trọng với tia UVC. Tuy nhiên, các sản phẩm kem chống nắng vật lý và hóa học hiện nay chưa thể bảo vệ chúng ta khỏi tia UVC.

Các loại tia UV khác nhau
Các loại tia UV khác nhau

2. Chỉ số SPF và PA trên kem chống nắng

Những sản phẩm kem chống nắng trên thị trường Việt Nam hiện nay đều có những chỉ số SPF và PA trên bao bì sản phẩm của mình. Hai chỉ số này khá quan trọng trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp với mình do đó bạn cần biết chúng có nghĩa gì.

2.1 Chỉ số SPF

SPF được viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Sun Protection Factor” là chỉ số thể hiện khả năng chống nắng, bảo vệ làn da chống lại tia UVB (Loại tia gây ra cháy nắng và ung thư da) trong thời gian nhất định. Chỉ số này có thang điểm từ 1 tới 100, độ lớn của chỉ số càng cao thì thời gian ngăn chặn tình trạng cháy nắng, bỏng rát càng lâu.

Vì chỉ số này được đo lường bằng thời gian nên mỗi số sẽ tượng trưng cho một khoảng thời gian nhất định. Theo định mức quốc tế, 1 SPF có khả năng bảo vệ da và hạ chế tác hại của tia UV trong khoảng 15 phút. Bạn cứ lấy chỉ số SPF trên sản phẩm của mình nhân cho 15 phút thì sẽ ra được thời gian hoạt động tối đa của kem chống nắng.

Ví dụ: Chỉ số SPF trên sản phẩm là 15 thì thời gian hoạt động sẽ là: 15 x 15 = 225 phút = 3 tiếng 45 phút.

Nhưng trên thực tế thời gian này chỉ mang tính chất tương đối do nhiều yếu tố khác nhau như môi trường, chất sản phẩm, …

Theo nghiên cứu cho thấy thì những người có làn da ngăm hơn thì thời gian tác dụng sẽ cao hơn. Tức là 1 SPF đối với người da ngăm sẽ là 20 phút còn với người da trắng sáng thì 1 SPF chỉ bằng khoảng 10 phút mà thôi.

Chỉ số SPF
Chỉ số SPF

Chỉ số SPF càng cao, thời gian chống nắng càng lâu và hiệu quả chống UVB càng tăng:

– SPF 15 chống được 93% tia UVB
– SPF 30 chống được 97% tia UVB
– SPF 50 chống được 98% tia UVB

Tuy nhiên các bạn tránh nhầm lẫn là SPF càng cao thì càng tốt nhé. Chỉ số này sẽ chứa nhiều thành phần hóa học hơn và dễ gây nhạy cảm cho da hoặc nổi mụn. Cho nên một sản phẩm phù hợp với điều kiện thời tiết như ở Việt Nam thì SPF khoảng tầm 30 – 50 là phù hợp rồi.

2.2 Chỉ số PA

PA (Protection Grade of UVA) là kí hiệu chỉ số đo lường khả năng lọc tia UVA của kem chống nắng cho da do Hiệp hội Mỹ phẩm Nhật Bản công bố. PA được quy đổi từ PFA (Protection Factor of UVA, hay còn gọi là UVAPF). UVA gây lão hóa da nên sản phẩm này sẽ ngăn ngừa tình trạng này xảy ra khi chúng ta đi nhiều ngoài trời nắng.

PFA được tính dựa trên Minimal Persistent Pigment Darkening (MPPD) dose – liều lượng UVA tối thiểu để tạo ra rám da trong vòng 2-4h sau khi phơi nắng. Tuy nhiên, hiện tại các sản phẩm kem chống nắng đều cung cấp chỉ số lọc tia UVA khá lâu trên da, thông thường khoảng 4 – 8 giờ (PA++), 8 – 12h (PA+++), hoặc hơn 16 giờ đồng hồ (PA++++).

Chỉ số PA
Chỉ số PA

Khác với SPF thì PA lại sử dụng dấu “+” để thể hiện mức độ của mình. Càng nhiều dấu + thì sản phẩm này càng kháng tia UVA mạnh hơn. Thang đo khả năng chống tia UVA như sau:

PA+: có khả năng chống tia UVA, ở mức 40 – 50%
PA++: chống UVA tương đối tốt, ở mức 60 – 70%
PA+++: chống tia UVA tốt, ở mức 80 – 90%
PA++++: chống tia UVA rất tốt, lên đến hơn 90%

3. So sánh kem chống nắng vật lý và kem chống nắng hóa học

Kêm chống nắng vật lý vs hóa học
Kêm chống nắng vật lý vs hóa học

Kem chống nắng vật lýKem chống nắng hóa học
Cách hoạt độngBảo vệ da bằng cách tạo một lớp màng chắn trên bề mặt da rồi khuếch tán và phản xạ lại tia UV khi chúng chiếu vào daBảo vệ da bằng cách hấp thụ các tia UV, xử lý và phân hủy chúng trước khi chúng kịp làm hại da
Tên gọiSunblock, Sunscreen (Inorganic)Sunscreen (Organic)
Thành phần chống nắngTitanium Dioxide (TiO2)Zinc oxide
Avobenzone
Octinoxate
Oxybenzone
Octisalate
Benzophenone
Methyl anthranilate.
Mexoryl SX and XL
Độ bền với ánh sángBềnHầu hết là bền nhưng thành phần Avobenzone thì không được bền nếu không kết hợp với các thành phần chống nắng khác
Khả năng gây kích ứngTitanium dioxide sẽ là vấn đề đối với những người có da bị kích ứng khi sử dụng sản phẩm trang điểm có chứa khoáng chất.Người bị kích ứng khi dùng kem chống nắng vật lý thì titanium dioxide chính là thủ phạm còn zinc oxide rất an toàn kể cả da nhạy cảmThành phần chống nắng hóa học thường dễ gây kích ứng cho da. Trừ 2 thành phần là Oxybenzone và Mexoryl là 2 thành phần an toàn đã được chứng nhận.Dễ gây khó chịu cho mắt và làm chảy nước mắt1 vài chất có biểu hiện gây dị ứng
Khả năng bảo vệTitanium dioxide bảo vệ da khỏi UVB nhưng không bảo vệ da hoàn toàn khỏi UVAZinc dioxide thì bảo vệ hoàn toàn da khỏi tác động của UVA và UVBKhả năng bảo vệ được kích hoạt ngay khi bôi lên da
Các họat chất chống nắng có độ che phủ bảo vệ cao hơn so với kem chống nắng vật lý nhưng khoảng bảo vệ phụ thuộc vào độ active và độ ổn định của thành phần chống nắng.Đợi khoảng 20 phút sau khi bôi lên da thì kem chống nắng mới có tác dụng
Kết cấuĐặc, màu đục, hơi khó tán.Thường để lại vệt trắngDễ bong ra khi chà sátKhông màu, không mùi, lỏngCó thể dùng làm kem lót trang điểm
Độ an toànKhá an toànKhông tạo nên các chất oxy hóa gây tổn hại tế bàoTuy nhiên tác dụng của titanium dioxide vẫn còn gây tranh cãi Nhìn chung là an toàn nhưng phải tránh 1 số thành phần có thể tạo nên chất oxy hóa gây tổn thương, kích ứng và lão hóa da

3. Ưu điểm và nhược điểm của kem chống nắng vật lý và hóa học

3.1. Kem chống nắng vật lý

Ưu điểm:

– Kem chống nắng vật lý giúp bảo vệ da khỏi tia UVA và UVB, giữ được lâu và ít gây kích ứng da. Đặc biệt là phù hợp với những người bị đỏ da hay da mụn.

– Kem vật lý có thể dùng cho mọi loại da, trong khi kem hóa học có thể gây kích ứng cho da trẻ em, da nhạy cảm.

Khuyết điểm:

– Kem thường tạo vệt trắng trên bề mặt da, gây cảm giác bí bách, bóng nhờn, dễ trôi tuột và phải bôi lại thường xuyên.

– Kem vật lý dày hơn và hay để lại vệt trắng gây mất thẩm mỹ.

3.2. Kem chống nắng hóa học

Ưu điểm:

– Kem có kết cấu lỏng, mỏng nhẹ, thấm vào da không tạo vệt trắng trên da, bảo vệ da tốt hơn trước ánh nắng mặt trời.

– Kem hóa chống tia UVA tốt hơn kem vật lý.

Khuyết điểm:

– So với kem chống nắng vật lý, thì kem chống nắng hóa học dễ gây kích ứng, ngứa ngáy. Những người da dầu sử dụng kem chống nắng hóa học có thể lên nhiều mụn hơn. Kem không giữ được lâu, và phải chờ tầm 15 – 20 phút đợi kem ngấm và sau 2 tiếng bạn phải bôi trở lại.

– Kem hóa học hay gây nên tình trạng cay mắt khó chịu đặc biệt khi chúng ta đổ mồ hôi nhiều.

4. Một vài lưu ý khi sử dụng kem chống nắng

Thoa kem chống nắng mỗi ngày, thậm chí khi làm việc trong văn phòng hay ở nhà, khi trời mưa lẫn khi trời mát vì tia UV vẫn có thể chiếu xuyên mây, cửa kính, lớp vải quần áo.

Sử dụng kem chống nắng
Sử dụng kem chống nắng

Không nên thoa kem chống nắng sau khi tẩy tế bào chết cho da, wax lông hay dùng các sản phẩm dưỡng da có chứa AHA, BHA, retinoids, sản phẩm dưỡng trắng hoặc đang dùng thuốc kháng sinh. Các sản phẩm trên đều làm cho da trở nên nhạy cảm hơn với ánh nắng.

Kem chống nắng không thể được loại bỏ bằng nước hay sữa rửa mặt nên được được làm sạch bằng các loại tẩy trang chứa dầu như kem tẩy trang, dầu tẩy trang, sữa tẩy trang. Tẩy trang kem chống nắng trước khi đi ngủ nếu không muốn lỗ chân lông bị bít tắc hay da bị dị ứng.

Thoa kem chống nắng lên cả vùng cổ chứ không chỉ vùng mặt, vì vùng cổ, vùng tai vì đây là vùng da mỏng, dễ bị cháy nắng và dễ bị lộ rõ dấu hiệu lão hóa nhất.

Chúng ta nên dùng kem chống nắng có chỉ số chống nắng phù hợp với da và môi trường sử dụng:

– Chọn loại có chỉ số cao dành cho những người có da trắng, da đẹp sẵn, da mỏng, hoạt động ngoài trời trong thời gian dài.

– Nếu không tiếp xúc nhiều với ánh mặt trời mà dùng chỉ số cao thì làm da dễ bị kích ứng, da bị khô

Reply